2 mẫu hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng mới nhất

Rate this post

Đối với các mẫu hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng chúng ta cần phải tuân thủ đầy đủ các tiêu chí như : độ chính xác, đảm bảo tính hợp pháp và phải ghi chi tiết và đầy đủ nhất . Chính vì thế hôm nay  Legoland xin chia sẻ cho mọi người mẫu hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng cho những ai làm trong lĩnh vực xây dựng nhé .

Mẫu hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng mới nhất

Hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng là gì?

Hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng là loại hợp đồng giữa người mua và người bán đối với các loại vật liệu được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng . Trong đó nó có chứa các quyền lợi và các điều lệ đối với 2 bên sau khi thực hiện mua bán . Khi có hợp đồng mua bán sẽ giúp cả 2 bên mua bán sẽ hợp pháp đảm bảo các yếu tố về tố tụng sau này .

Hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng cần những gì?

Đối với hợp đồng được sử dụng trong mua bán vật liệu xây dựng thì nó cần có những hạng mục sau :

  • Bên mua
  • Bên bán
  • Đơn giá
  • Điều khoản chung
  • Bảo hành
  • Hình thức thanh toán
  • Hình thức vận chuyển

Các mẫu hợp đồng khác :

2 mẫu hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng :

Mẫu 1 :

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Số: ……………

 

– Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 đươc Quốc hội nước Công hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015;

– Căn cứ vào Luật thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc hội nước Công hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005;

– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên,

 

Hôm nay ngày ….. tháng …… năm ….., tại : …………………………………………

…………………………………………………………………… chúng tôi gồm có:

  1. Bên Bán         :……………………………………………………………………

Địa chỉ       : …………………………………………………………………..

Đại diện     :   ……………………                             Chức vụ:…………………..

Điện thoại :  …………………                                  Fax: ……………………….

Số tài khoản          :  …………………

Mã số thuế :  ……………………….

Sau đây gọi tắt là Bên A

 

  1. Bên Mua        :……………………………………………………………………

Địa chỉ       : …………………………………………………………………..

Đại diện     :  ……………………                              Chức vụ:…………………..

Điện thoại :  …………………                                  Fax: ……………………….

Số tài khoản          :  …………………

Mã số thuế :  ……………………….

Sau đây gọi tắt là Bên B

XÉT RẰNG :

– Bên A là một doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng tại Việt Nam, có khả năng cung cấp vật liệu xây dựng với số lượng lớn đáp ứng nhu cầu của bên B;

– Bên B là một doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực ………….. có nhu cầu về vật liệu xây dựng;

Sau khi thỏa thuận, hai Bên cùng đồng ý ký kết Hợp đồng nguyên tắc về việc cung cấp vật liệu xây dựng cho bên B (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều khoản sau:

Điều 1: HÀNG HÓA – GIÁ CẢ – SỐ LƯỢNG – CHẤT LƯỢNG

1.1. Bên A đồng ý bán, Bên B đồng ý mua hàng hóa với nội dung như sau :

– Loại hàng, số lượng : khi có nhu cầu về loại hàng hoá, số lượng thì Bên B phải gửi bảng kê chi tiết về từng loại hàng và số lượng hàng đến Bên A bằng văn bản, fax hoặc mail
– Chất lượng      : Theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

1.2. Đơn giá và giá trị hợp đồng:

– Đơn giá và giá trị hợp đồng được tính theo đồng Việt Nam (VNĐ).

– Đơn giá có thể thay đổi theo từng thời điểm giao hàng, được thông báo bằng văn bản của bên bán và có sự chấp thuận của bên mua bằng văn bản.

Điều 2: ĐIỀU KHOẢN GIAO NHẬN

2.1. Khi có nhu cầu, Bên B thông báo Đơn đặt hàng bằng văn bản gởi cho Bên A trong đó nêu rõ số lượng, quy cách, chủng loại hàng hóa, đơn giá, điều kiện giao nhận, thời gian giao nhận hàng và điều kiện thanh toán. Đơn đặt hàng phải gửi cho Bên A trước ít nhất từ 01 (một) đến 02 (hai) ngày đối với từng đợt mua hàng cụ thể.

2.2. Trên cơ sở đơn đặt hàng của Bên B và khả năng cung cấp hàng, Bên A sẽ xác nhận và thông báo lịch giao hàng. Trong trường hợp có bất kỳ sự thay đổi nào, Hai bên sẽ thảo luận và thống nhất lịch giao hàng khác. Đơn đạt hàng bằng văn bản và qua fax, mail được xem là một bộ phận không tách rời của hợp đồng và có giá trị như hợp đồng.

2.3. Phương thức giao nhận:

– Địa điểm giao hàng       : Sẽ do Bên B thông báo cụ thể cho Bên A vào thời điểm đặt hàng.

– Thời gian giao hàng       : Thỏa thuận theo từng đơn hàng cụ thể nhưng không quá 10 ngày kể từ ngày đặt hàng.

– Chi phí vận chuyển       : Do bên A chịu.

2.4. Số lượng hàng giao thực tế sẽ căn cứ theo biên bản giao nhận có xác nhận của Hai Bên.

2.5. Khi nhận hàng, Bên B phải kiểm nhận số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất hàng hóa. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng theo hợp đồng thì Hai Bên cùng lập biên bản xác nhận.

2.6. Bên A cung cấp các tài liệu liên quan đến hàng hóa và hóa đơn thuế GTGT. Trong thời gian 05 (năm) ngày kể từ ngày giao hàng, nếu Bên B không có yêu cầu chỉnh sửa thì xem như Bên B đã đồng ý với số lượng và tổng trị giá trên hóa đơn.

Điều 3: ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN

3.1. Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền Việt Nam đồng theo hình thức tiền mặt, chuyển khoản.

3.2. Thời hạn thanh toán: Bên B sẽ thanh toán tiền cho bên A trong vòng 05 ngày tiếp theo kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.( Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho của Bên B, Phiếu giao nhận hàng và Bảng kê khối lượng hàng đã giao) hoặc theo thỏa thuận trên Báo giá, Phụ lục hợp đồng (nếu có).

3.3. Vào cuối mỗi tháng, Hai Bên lập Biên bản đối chiếu công nợ để xác nhận số dư nợ gốc, lãi phạt chậm thanh toán và các khoản phát sinh khác (nếu có). Biên bản này làm cơ sở cho những đợt thanh toán tiếp theo hoặc làm cơ sở để giải quyết tranh chấp (nếu có). Việc xác nhận công nợ phải được thực hiện xong trước ngày 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo. Nếu quá thời hạn trên, Bên B không xác nhận công nợ thì xem như Bên B chấp nhận số liệu do Bên A đưa ra.

ĐIỀU 4 : CHỨNG TỪ THANH TOÁN

– Giấy đề nghị thanh toán
– Hóa đơn GTGT bản chính và Bảng thống kê số lượng hàng hóa.
– Phiếu giao nhận hàng hóa và Phiếu nhập kho của Bên B.

ĐIỀU 5 : TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN

5.1       Trách nhiệm của Bên A

– Giao hàng tại đúng quy cách, chủng loại, số lượng và thời gian theo từng Đơn đặt hàng cụ thể, Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc cung cấp không đúng yêu cầu chủng loại, chất lượng theo Đơn đặt hàng.

– Tự chịu các chi phí phát sinh trong trường hợp vật liệu bị trả lại (Bên B có lý do chính đáng)

– Có trách nhiệm giao lại lô hàng khác cho Bên B đúng như thỏa thuận trong trường hợp hàng giao không đúng chất lượng, số lượng, quy cách hàng hóa (căn cứ Biên bản giao nhận hàng hóa có xác nhận của đại diện hai Bên).

– Cung cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc bán hàng hóa và dịch vụ cho bên B.

– Bên A có quyền ngưng cung cấp hàng nếu Bên B không thanh toán đúng hạn hoặc không thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng đã ký kết.

5.2       Trách nhiệm của Bên B

– Tạo điều kiện cho Bên A giao hàng thuận lợi, nhanh chóng để Bên A bốc dỡ hàng hóa từ phương tiện vận chuyển của Bên A xuống công trình.

– Cử cán bộ có đủ trách nhiệm, quyền hạn lập phiếu nhập kho và ký biên bản giao nhận hàng sau khi đã nhận hàng.

– Kiểm tra chất lượng và số lượng hàng hóa do Bên A giao.

– Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng, yêu cầu bồi thường thiệt hại trong trường hợp Bên A vi phạm bất kỳ quy định nào của Hợp đồng này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ công việc và gây thiệt hại cho Bên B.

– Thực hiện thanh toán đúng theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng

Điều 6.  Bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm hợp đồng

6.1           Trong trường hợp mỗi bên thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường cho những tổn thất mà bên kia phải gánh chịu do việc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ đó, bao gồm cả thiệt hại trực tiếp và gián tiếp xảy ra.

6.2           Mỗi bên thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này còn phải chịu một khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng với số tiền ………………………………

6.3           Nếu Bên A vi phạm về thời gian thực hiện Hợp đồng mà không do sự kiện bất khả kháng hoặc không do lỗi của Bên B gây ra, Bên A chịu phạt 0.1% giá trị của phần hàng chậm giao cho mỗi ngày giao chậm. Phần tiền phạt giao hàng chậm sẽ được trừ vào giá trị Hợp đồng khi thanh toán.

6.4           Nếu Bên B chậm trễ trong việc thanh toán so với thời gian quy định mà không do lỗi của Bên A hoặc không do sự kiện bất khả kháng, Bên B phải trả phần lãi suất theo lãi vay ngắn hạn của ngân hàng tại thời điểm trên tổng số tiền chậm thanh toán. Phần tiền phạt thanh toán chậm sẽ được cộng vào khi thanh toán, tối đa không quá 07 ngày

Điều 7:  Bảo mật

7.1           Các Bên có trách nhiệm phải giữ kín tất cả những thông tin liên quan tới Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng, thông tin khách hàng mà mình nhận được từ phía Bên kia trong suốt thời hạn của Hợp đồng.

7.2           Mỗi Bên không được tiết lộ cho bất cứ Bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được chấp thuận bằng văn bản của Bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

7.3           Mỗi Bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên nào hay bất cứ ai thuộc sự quản lý của mình vi phạm điều khoản này.

7.4           Điều khoản này vẫn còn hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng này hết hiệu lực và hai bên không còn hợp tác.

Điều 8:  Loại trừ trách nhiệm của mỗi bên

8.1           Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng khiến cho mỗi bên không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên được loại trừ

8.2           Sự kiện bất khả kháng là các sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn ở các sự kiện như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, động đất, tai nạn, thảm hoạ, hạn chế về dịch bệnh, nhiễm hạt nhân hoặc phóng xạ, chiến tranh, nội chiến, khởi nghĩa, đình công hoặc bạo loạn, can thiệp của Cơ quan Chính phủ…

8.3           Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, mỗi bên phải nhanh chóng thông báo cho bên kia bằng văn bản về việc không thực hiện được nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng, và sẽ, trong thời gian 15 (mười lăm)  ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng, chuyển trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm cho Bên kia các bằng chứng về việc xảy ra Sự kiện bất khả kháng và khoảng thời gian xảy ra Sự kiện bất khả kháng đó.

8.4           Bên thông báo việc thực hiện Hợp đồng của họ trở nên không thể thực hiện được do Sự kiện bất khả kháng có trách nhiệm phải thực hiện mọi nỗ lực để giảm thiểu ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng đó.

8.5           Khi Sự kiện bất khả kháng xảy ra, thì nghĩa vụ của các Bên tạm thời không thực hiện và sẽ ngay lập tức phục hồi lại các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng khi chấm dứt Sự kiện bất khả kháng hoặc khi Sự kiện bất khả kháng đó bị loại bỏ.

Điều 9: Sửa đổi, tạm ngừng thực hiện và chấm dứt Hợp đồng

9.1           Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản của Các Bên.

9.2           Tạm ngừng thực hiện Hợp đồng:

…………………………………………………………………………………………………………

9.1           Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

  1. a)  Hợp đồng hết hạn và Các Bên không gia hạn Hợp đồng ; hoặc
  2. b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn; trong trường hợp đó, Các Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan tới việc chấm dứt Hợp đồng; hoặc
  3. c) Một trong Các Bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do Hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành; hoặc

9.2           Chấm dứt Hợp đồng : Khi có nhu cầu chấm dứt Hợp đồng, hai Bên tiến hành đối soát, thanh toán hoàn thiện các khoản phí. Sau khi hai Bên hoàn thành nghĩa vụ của mình sẽ tiến hành ký kết Biên bản chấm dứt Hợp đồng.

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

10.1        Tất cả những phát sinh nếu có liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng.

10.2        Trường hợp có tranh chấp xảy ra mà hai Bên không tự giải quyết thì một trong hai Bên sẽ chuyển vụ việc đến Tòa án có thẩm để giải quyết. Phán quyết của Tòa án là quyết định cuối cùng buộc các bên phải chấp hành, án phí do bên có lỗi chịu sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thỏa thuận của hai bên.

Điều 11: Điều khoản quy định về hiệu lực và giải quyết tranh chấp hợp đồng

11.1              Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày …/…/….

11.2        Trong vòng một (01) tháng trước khi thời hạn hợp đồng kết thúc, nếu hai bên trong hợp đồng không có ý kiến gì thì hợp đồng này được tự động gia hạn 12 (Mười hai) tháng tiếp theo và chỉ được gia hạn 01 lần.

Điều 12: LUÂT ĐIỀU CHỈNH:
Hợp đồng này và bất kỳ tranh chấp, khiếu nại nào phát sinh tư hoặc liên quan đến đối tượng hoặc hình thức( Bao gồm cả các tranh chấp và/hoặc khiếu nại ngoài hợp đồng) sẽ được điều chỉnh và giải thích theo luật Việt Nam

ĐIỀU 13 : ĐIỀU KHOẢN CHUNG

13.1        Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã nêu trong Hợp đồng và Phụ lục hợp đồng (nếu có), không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ Hợp đồng (trừ trường hợp bất khả kháng). Mọi thay đổi nội dung Hợp đồng phải được thống nhất bằng văn bản có xác nhận của hai Bên.

13.2        Hợp đồng có hiệu lưc kể từ ngày ký đến khi hai bên thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình và thống nhất thanh lý Hợp đồng.

13.3         Trường hợp có tranh chấp xảy ra mà hai Bên không tự giải quyết thì một trong hai Bên sẽ chuyển vụ việc đến Tòa án có thẩm để giải quyết. Phán quyết của Tòa án là quyết định cuối cùng buộc các bên phải chấp hành, án phí do bên có lỗi chịu

13.4        Hợp đồng này được lập thành 04 (Bốn) bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 02 (hai) bản, Bên B giữ 02 (hai) bản để thực hiện.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                     ĐẠI DIỆN BÊN B

(Chữ ký và đóng dấu)                                                    (Chữ ký và đóng dấu)

Mẫu 2 :

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG

 

–          Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/QH11  do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hàn ngày 14/06/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

–         Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13  được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015;

–          Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai Bên.

Hôm nay vào lúc 9h00 ngày ….. tháng ……. năm ………, tại…………………… chúng tôi gồm:

BÊN BÁN HÀNG : ……………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ               :………………………………………………………………………………………………………….

MST                  :………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại          :………………………………………………Fax: …………………………………………………..

Tài khoản         :………………………………………………………………………………………………………….

Ngân hàng         :………………………………………………Chi Nhánh………………………………………….

Đại diện             :………………………………………………Ông/Bà………………………………………………

Chức vụ             :………………………………………………………………………………………………………….

Sau đây gọi tắt là “Bên A”

BÊN MUA HÀNG:………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ               :………………………………………………………………………………………………………….

MST                  :………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại          :………………………………………………Fax: …………………………………………………..

Tài khoản         :………………………………………………………………………………………………………….

Ngân hàng         :………………………………………………Chi Nhánh………………………………………….

Đại diện             :………………………………………………Ông/Bà………………………………………………

Chức vụ             :………………………………………………………………………………………………………….

Sau đây gọi tắt là “Bên B”

Sau khi bàn bạc, Hai Bên cùng thống nhất thỏa thuận và đồng ý ký Hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng”) với các điều kiện và điều khoả như sau:

 ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý bán cho Bên B vật liệu xây dựng với thông tin chi tiết như sau:

Sản Phẩm Và Giá cả

STT Tên sản phẩm Chi tiết sản phẩm Đơn giá Số lượng Thành tiền

(VND)

1
3
2

 

Mức giá trên đã/chưa bao gồm mức thuế VAT và chi phí vận chuyển tới công trình.

Quy Cách

Bên A có trách nhiệm đảm bảo sản phẩm được đóng gói, bảo quản, vận chuyển đúng quy cách để không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Trường hợp Bên A là hư hỏng sản phẩm phải có trách nhiệm bồi thường cho Bên B.

 Chất Lượng Sản Phẩm

Bên A sản xuất, đóng gói và cung cấp Sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn, chất lượng, chức năng và thời hạn sử dụng như đã tự công bố hoặc theo yêu cầu của Bên B. Bên B có quyền kiểm tra chất lượng sản phẩm của Bên A ngay tại thời điểm giao nhận.

 ĐIỀU 2: GIÁ HÀNG HÓA VÀ GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

  • Giá cả hàng hóa nên trên chỉ áp dụng cho Hợp đồng này, giá trị Hợp đồng sẽ được cố định trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng.
  • Tổng giá trị của Hợp đồng đã/chưa bao gồm tất cả cả loại thuế, chi phí đóng gói, vận chuyển Hàng hóa tới địa điểm theo yêu cầu của Bên
  • Tổng giá trị Hợp đồng: [……………… ] đồng

(Bằng chữ:[…….. ])

 

 ĐIỀU 3: THANH TOÁN

  • Phương thức thanh toán

Đợt 1: Bên B sẽ đặt cọc cho Bên A [.] phần trăm ([.]%) tổng giá trị Hợp đồng tương đương [.] đồng (Bằng chữ: [.] đồng)trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày h Bên ký Hợp đồng này. Khoản tiền đặt cọc dùng để bảo đảm thực hiện Hợp đồng và có thể tự động khấu trừ để thực hiện nghĩa vụ thanh toán của Bên B sau khi hai Bên k Biên bản Nghiệm thu.

Đợt 2: Bên B thanh toán cho Bên A [.] phần trăm ([.]%) giá trị Hợp đồng trong vòng [.] ([.]) ngày sau khi Bên B nhận đủ số lượng Sản phẩm, Biên biên Giao hàng và hó đơn giá trị gia tăng hợp lệ. Trong trường hợp Bên B trả lại Hàng hóa theo quy định tại Điều 5 của Hợp đồng này, Bên B sẽ thanh toán cho Bên A dựa trên số lượng Hàn hóa nhận thực tế.

 Hình Thức Thanh Toán:

Bên B có thể thanh toán bằng hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua tài khoản ngân hàng của Bên A Việc thanh toán sẽ được thực hiện bằng chuyển khoản vào tài khỏan do Bên B chỉ định dưới đây:

Tên hưởng thụ: ………………………………………………………………………………………………………………

Tên ngân hàng:…………………………………………. Chi Nhánh:…………………………………………………

Số tài khoản (VND):……………………………………………………………………………………………………….

–          Chi phí chuyển khoản do Bên B chịu.

Chậm thanh toán

Trong trường hợp Bên B không thực hiện thanh toán cho Bên A đúng hạn theo quy định của Hợp đồng này, ngoài việc phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán đó, Bê B có nghĩa vụ thanh toán cho Bên A một khoản lãi chậm trả với mức lãi suất chậm trả        %/ngày trên số tiền chậm trả cho thời gian tính từ ngày nghĩa vụ thanh toán đế

hạn đến ngày bên có nghĩa vụ thực tế thực hiện việc thanh toán.

 

 ĐIỀU 4: GIAO HÀNG

  • Địa Điểm Giao Hàng

Trừ khi có thông báo khác từ Bên B, địa điểm giao hàng theo Hợp đồng này là […]

  • Thời Gian Giao Hàng
    • Bên A phải giao hàng vào giờ làm việc của Bên B, nghĩa là thứ Hai đến thứ Sáu từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều; và sáng thứ Bảy, từ 8 giờ sáng đến 12 gi trưa.
    • Hàng hóa sẽ được giao từng phần với thời gian như sau:

Ngày Giao hàng Đợt 1: vào ngày [.] với số lượng [.] Hàng hóa Ngày Giao hàng Đợt 2: vào ngày [.] với số lượng [.] Hàng hóa

  • Các Bên đồng ý rằng nếu Bên B giao hàng với số lượng dư, Bên A có thể nhận hoặc từ chối nhận số lượng Hàng hóa dư.
  • Nếu đến [Ngày Giao Hàng Đợt 1] hoặc[Ngày Giao Hàng Đợt 2] mà Bên A giao hàng thiếu, Bên A phải trả cho Bên B số tiền phạt tuơng đương [.]% giá trị s lượng hàng giao thiếu cho mỗi ngày chậm giao; và
    • Bên A có trách nhiệm cung cấp số lượng hàng bổ sung trong vòng [.] ngày kể từ [Ngày Giao Hàng Đợt 1] hoặc [Ngày Giao Hàng Đợt 2] tương ứng; hoặc
    • Bên B có quyền từ chối nhận hàng bổ
  • Trường hợp Bên A giao hàng mà Bên B không nhận hoặc mà không vì lý do chất lượng sản phẩm thì Bên B phải có trách nhiệm bồi thường các chi phí liên qua đến việc không nhận hàng của Bên B như chi phí vận chuyển, tháo dỡ, nhân công và hao hụt tài sản.

 

 ĐIỀU 5: NHẬN HÀNG VÀ TRẢ HÀNG

  • Việc giao nhận hàng giữa hai Bên sẽ được xác nhận thông qua Biên bản Giao hàng.
  • Vào thời điểm nhận hàng, Bên B có quyền từ chối nhận các Hàng hóa khiếm khuyết có thể nhìn thấy và xác đinh rõ bằng mắt thường. Theo đó, Bên A có trác nhiệm đổi hàng thay thế trong vòng [.] ngày kể từ [Ngày Giao Hàng Đợt 1] [Ngày Giao Hàng Đợt 2] tương ứng.
  • Nếu sau trong vòng [.] kể từ [Ngày Giao Hàng Đợt 2] mà Bên B phát hiện có những Hàng hóa có khiếm khuyết tiềm ẩn, Bên B có quyền trả lại hàng và Bên A c trách nhiệm đến Địa điểm Giao hàng của Bên B để nhận lại nếu xác thực có lỗi về chất lượng sản phẩm và đồng thời cung cấp hàng thay thế trong vòng [.] ngày k từ ngày nhận được thông báo từ Bên A.

 ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

Trách Nhiệm Bên A

  • Chịu trách nhiệm về chất lượng và thời hạn sử dụng của các Sản phẩm đã bán cho Bên B. Bên A cam kết và đảm bảo rằng thời hạn sử dụng tối thiểu củ Sản phẩm là kể từ ngày sản xuất.
  • Chịu mọi chi phí vận chuyển và bốc dỡ hàng, hàng đổi/trả đến nơi nhận hàng của Bên B.
  • Trong trường hợp Bên A đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng này không do lỗi của Bên B, Bên A phải hoàn trả lại khoản tiền đặt cọc.
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng.

  Trách Nhiệm Bên B:

  • Thanh toán giá trị Hợp đồng đúng thỏa thuận. Bên B sẽ chịu mức lãi suất nợ quá hạn [.]%/năm nếu chậm thanh toán so với thỏa thuận.
  • Bố trí kho bãi, nhân lực, phương tiện để tiếp nhận hàng Bên A giao.
  • Bảo quản và sử dụng Sản phẩm của Bên A theo đúng quy định và hướng dẫn của Bên A.
  • Trong trường hợp Bên B đơn phương chấm dứt Hợp đồng này không do lỗi của Bên A, Bên B sẽ bị mất khoản tiền đặt cọc.
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng.

 ĐIỀU 7: CHẤM DỨT VÀ PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

  • Bất kỳ vi phạm các quyền và nghĩa vụ nào theo quy định của Hợp đồng này sẽ đều được coi là vi phạm Hợp đồng với điều kiện là bên bị vi phạm đã có thông bá mà bên vi phạm vẫn không tiến hành khắc phục toàn bộ vi phạm trong vòng ba (03) ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
  • Nếu một trong hai bên vi phạm Hợp đồng dẫn đến thiệt cho bên kia, thì bên vi phạm ngoài việc phải bồi thường toàn bộ các khoản thiệt hại và tổn thất trực tiế phát sinh do vi phạm đó gây ra cho bên bị vi phạm và bên bị vi phạm có quyền chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn mà không phải tiến hành bồi thường cho bên k hay chịu bất kỳ chế tài nào theo quy định của Hợp đồng này.
  • Phạt vi phạm Hợp đồng: Nếu Bên Vi phạm Hợp đồng không chấm dứt ngay hành vi vi phạm Hợp đồng và/hoặc không khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm Hợ đồng kể từ ngày nhận được thông báo của Bên bị vi phạm, thì Bên vi phạm, ngoài nghĩa vụ Bồi thường thiệt hại cho Bên kia, còn bị phạt vi phạm Hợp đồng bằn tám phần trăm (8%) giá trị phần nghĩa vụ Hợp đồng bị vi phạm.
  • Hợp đồng này chấm dứt khi:
    • Hai Bên đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo Hợp đồng này.
    • Hai bên thỏa thuận chấm dứt Hơp đồng trước thời hạn;
    • Các trường hợp khác quy theo quy định tại Hợp đồng này.
  • Khi hai bên đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo quy định tại Hợp đồng thì Hợp đồng sẽ được xem như đã được thanh lý mà không cần lập một văn bản thanh l riêng.
  • Việc chấm dứt Hợp đồng này không ảnh hưởng đến quyền và các biện pháp khắc phục của các bên có được hay phát sinh trước khi Hợp đồng chấm dứt.

ĐIỀU 8. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

  • Bất kỳ tranh chấp nào giữa các bên phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này bao gồm nhưng không hạn chế các vấn đề liên quan đến hình thức, thực hiện hợ đồng, vi phạm, hiệu lực hay bất kỳ nội dung của hợp đồng này sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng đàm phán giữa các bên trên tinh thần thiện chí, trun thực. Trong trường hợp, một bên không muốn hoặc các bên không thể giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp thương lượng, hoà giải trong thời hạn (30) ngày k từ ngày phát sinh tranh chấp, Các Bên đồng ý đưa tranh chấp ra giải quyết tại toà án có thẩm quyền.
  • Hợp đồng này và bất kì tranh chấp, khiếu nại nào phát sinh từ hoặc liên quan đến đối tượng hoặc hình thức (bao gồm cả các tranh chấp và/hoặc khiếu nại ngoài hợ đồng) sẽ được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt
  • Trong thời gian có mâu thuẫn hoặc có tranh chấp đang được giải quyết thì các Bên phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, ngoại trừ vấn đ đang bị tranh chấp.

ĐIỀU 9. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

Không bên nào phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ sự chậm trễ hay vi phạm nào trong việc thực hiện bất cứ nội dung nào của hợp đồng này trong trường hợp những chậ trễ hay vi phạm đó gây ra bởi các sự kiện cháy nổ, bão lụt, chiến tranh, cấm vận, yêu cầu của chính phủ, quân đội, thiên tai, hay các nguyên nhân khác tương tự vượt kh tầm kiểm soát của mỗi bên và Bên vi phạm và/hoặc chậm trễ không có lỗi (sau đây gọi là các “Sự Kiện Bất Khả Kháng”). Bên chịu ảnh hưởng bởi các Sự Kiện Bất Kh Kháng có nghĩa vụ thông báo cho bên kia bằng văn bản trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày Sự Kiện Bất Khả Kháng bắt đầu tác động lên việc thực hiện hợp đồng củ Bên bị ảnh hưởng. Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng của một bên bị chậm trễ quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày bên không bị ảnh hưởng nhận được thông bá theo quy định này, bên không bị ảnh hưởng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với bên kia. Bên đơn phương chấm d hợp đồng có nghĩa vụ thông báo cho bên kia về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng.

ĐIỀU 10. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  • Trong quá trình thực hiện, tất cả phụ lục, sửa đổi nào đối với Hợp đồng này các Bên phải lập thành văn bản và nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế chỉ có hiệu lự khi được đại diện có thẩm quyền của mỗi Bên ký.
  • Ngoài các thỏa thuận trên những vấn đề phát sinh mà chưa được đề cập trong Hợp đồng này sẽ được giải quyết dựa trên quy định của pháp luật có liên quan.
  • Nếu bất kì nội dung nào trong Hợp đồng này vô hiệu, trái pháp luật hoặc không thể thực hiện được, nội dung đó sẽ được xem là đương nhiên sửa đổi trong giới hạ thấp nhất có thể để trở nên có hiệu lực, đúng pháp luật và có thể thực hiện được. Trong trường hợp những thay đổi đó không thể thực hiện được, các nội dung đ được xem như huỷ bỏ. Việc một hoặc một số nội dung trong Hợp đồng bị sửa đổi hoặc huỷ bỏ không làm ảnh hưởng đến hiệu lực và việc thực hiện của các n dung khác của Hợp đồng.
  • Hợp đồng này sẽ có hiệu lực sau khi đại diện hợp pháp hoặc đại diện ủy quyền của Các Bên ký kết vào Hợp đồng.
  • Hợp đồng này sẽ tự động hết hiệu lực ngay sau khi các Bên hoàn thành xong các nghĩa vụ trong Hợp đồng.
  • Tất cả các văn bản, thông báo có liên quan đến Hợp đồng này đều được lập bằng tiếng Việt. 
  • Hợp đồng này được lập thành (02) bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ (01) bản làm cơ sở để thực hiện.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                                       ĐẠI DIỆN BÊN B

(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)                                                                                      (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Với 2 mẫu hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng trên được bất động sản Legoland tổng hợp từ nhiều trang luật khác nhau hi vọng sẽ hỗ trợ mọi người có những mẫu hợp đồng chuẩn chỉnh nhất nhé .

BÀI LIÊN QUAN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.


BẤT ĐỘNG SẢN LEGOLAND VIỆT NAM
Chúng tôi là đơn vị cung cấp thông tin về thị trường bất động sản, nội thất và xây dựng tổng hợp hi vọng sẽ mang đến cho mọi người những thông tin, sản phẩm bổ tích .
Địa chỉ : 186 Xuân Hồng , Bình Thạnh , Thành Phố Hồ Chí Minh
Điện thoại : 0928.115.885
Email :  [email protected]
    Làm việc từ sáng thứ 2 đến hết sáng thứ 7 giờ hành chính
Sơ đồ Website 
DMCA bất động sản Legoland
Mạng xã hội : Facebook , Youtube, Flicker , Tumblr , Pinterest