Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở được xem là bản thỏa thuận liên quan tới việc thi công nhà giữa hai bên đơn vị thầu xây dựng và khách hàng. Trong hợp đồng cần ghi rõ quyền lợi, thông tin, nghĩa vụ hai bên. Đừng bỏ qua những thông tin mà chúng tôi chia sẻ trong bài viết sau nếu bạn muốn tham khảo về bản hợp đồng xây nhà ở. 

Chia sẻ về mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở

Chia sẻ về mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở 

Chia sẻ về mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở 

Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở là bản có nội dung liên quan tới việc xây dựng, thi công công trình nhà dân ở. Đây là thỏa thuận giữa bên nhận thi công và thuê thi công. Thông tin về mẫu hợp đồng này có nội dung như sau: 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

——-*-*——–

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở

Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng 2014;

Căn cứ Giấy phép xây dựng khách hàng số:………… ../GPXD cấp ngày: ……………………………………………………………………………………………………….

Hôm nay, ngày ……tháng ……… năm 20…….

Tại địa chỉ:………………………………………………………………………………………….

Hai bên gồm có:

BÊN THUÊ THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở (Bên A)

Ông/bà: ………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………

Số CMND: …………………………..Cấp ngày…../…../………. Tại: Công an tỉnh (thành phố) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………..

BÊN NHẬN THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở (Bên B)

Ông/Bà/Công ty: …………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận ĐKKD (hoặc Chứng chỉ hành nghề nếu là Công ty): ……………………………………………………………………………………………………………………

Ngày cấp:………………………….Nơi cấp:………………………………………….

Hai bên đã thỏa thuận để ký mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở. Trong đó, bên A đồng ý việc thuê bên B với mục đích đảm nhận nhân công xây dựng, thi công nhà ở tại địa chỉ: …………………………………………………………………….. với những điều khoản như sau:

Điều 1: Đơn giá, nội dung công việc, giá trị hợp đồng, tiến độ thi công

1. Nội dung công việc

Phía bên B thực hiện công việc xây dựng đối với nhà ở từ lúc bắt đầu đến khi hoàn thiện. Sau đó, bàn giao nhà tới bên A gồm: làm bể nước ngầm; xây móng nhà (ép cọc, gia cố nếu có); đổ cột; đổ sàn chuẩn kỹ thuật (chuẩn độ dày đúng thỏa thuận); bể phốt; xây tường; chèn cửa; trát áo trong và ngoài; làm cầu thang; chiếu trần, đắp phào chỉ; ốp tường nhà bếp, nhà tắm; trang trí ban công; lắp đặt phần nước, điện hoàn thiện; lát sàn trong của xây dựng công trình. 

2. Tiến độ thi công

– Thời gian kết thúc, hoàn thiện thi công và bàn giao công trình để đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ, kỹ thuật ngày …/ …/ 20….. Trường hợp chậm bị phạt 05 % giá trị của hợp đồng. 

– Ngày thi công bắt đầu: Từ ngày …/ ……. /20…….

3. Đơn giá xây dựng

Giá xây dựng mà bên A tính cho bên B dựa trên m2 (mét vuông) của mặt sàn xây dựng. Từng m2 khi hoàn thiện xây dựng sẽ có đơn giá đó là: 

– Sàn phụ: ……………….VNĐ/m2 x 50% (nếu có).

– Sàn chính:……………..VNĐ/m2. 

Đây là giá xây dựng thi công hoàn chỉnh tới lúc công trình bàn giao. Gồm có đổ cột; đổ sàn chuẩn kỹ thuật (chuẩn độ dày đúng thỏa thuận); Xây móng nhà (nếu có cả gia cố); chèn cửa; làm cầu thang; làm bể nước ngầm; trát áo trong và ngoài; bể phốt; trang trí ban công; đắp chiếu trần, phào chỉ; lát sàn trong công trình xây dựng; ốp tường nhà bếp, nhà tắm; lắp đặt phần nước, điện hoàn thiện. 

Ngoài ra còn thêm những phần nếu có khác như che chắn, chống đỡ đảm bảo nhà liền kề an toàn; sơn theo yêu cầu đã thỏa thuận; chuyển đất đào móng. 

4. Giá trị hợp đồng

Hai bên sẽ xác định giá trị hợp đồng dựa trên m2 hoàn thiện. Thanh toán …….. đồng/m2.

Điều 2. Trách nhiệm các bên

1. Trách nhiệm Bên A

– Trình bày ý tưởng hoặc cung cấp bản vẽ về kỹ thuật công trình để bên B thực hiện (để làm căn cứ có thể trình bày lên giấy nếu xây dựng có tranh chấp hoặc không theo ý muốn). 

– Thay mặt bên B giải quyết những yêu cầu gấp rút khi thi công (nếu cần thiết). 

– Cung cấp vật tư sao cho số lượng, chất lượng đảm bảo; thanh toán và tạm ứng kịp thời; cung cấp nước, điện. 

– Nếu thấy các yêu cầu an toàn lao động, kỹ thuật không đảm bảo hoặc vật tư lãng phí có thể đình chỉ thi công. 

– Trực tiếp giám sát hoặc cử người theo dõi tiến độ thi công, biện pháp kỹ thuật về chất lượng và khối lượng thi công, xác nhận phần việc và bàn giao nguyên liệu mới đối với thi công tiếp. 

2. Trách nhiệm Bên B

– Trong khi xây dựng cần đảm bảo thợ phụ, thợ chính đầy đủ. 

– Chuẩn bị giàn giáo và cốt pha bảo đảm an toàn, tiêu chuẩn quá trình

xây nhà (bên B chịu trách nhiệm chi phí). 

– Thi công theo các yêu cầu và thiết kế cụ thể từ bên A; đảm bảo kỹ thuật, chất lượng, mỹ thuật công trình; sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu. Trường hợp làm hỏng, làm sai, lãng phí cần bồi hoàn vật liệu và làm lại không được tính công. 

– Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho công trình và người thi công. Nếu xảy ra tai nạn, bên B chịu tất cả trách nhiệm bồi thường về thiệt hại theo pháp luật quy định. 

– Lập biện pháp kỹ thuật, tiến độ thi công an toàn, phải được bên A nhất trí. Mỗi hạng mục công trình cần được nghiệm thu từ bên A mới thi công tiếp. 

– Bảo quản máy thi công, phương tiện, nguyên liệu đã bàn giao bởi bên A. 

– Tự lo chỗ sinh hoạt, ăn, ở của công nhân; đảm bảo chấp hành quy định về an ninh, trật tự, khai báo tạm trú. 

– Bên B khi đổ bê tông cần đảm bảo bê tông được làm bằng đầm rung chắc chắn. 

– Bảo hành công trình luôn trong thời hạn ….. tháng, từ ngày bên A nghiệm thu và đưa vào sử dụng. Trường hợp nứt tường, thấm tường, nứt sàn bê tông, thấm sàn thì bên B phải chịu trách nhiệm để khắc phục. Bên A sẽ không thanh toán tiền bảo hành đối với bên B. 

– Bề mặt trần, tường được trát phẳng, khi cán thước hoặc soi laser phải đảm bảo vết trát lồi lõm không nhìn rõ.

Điều 3. Thanh toán

– Từng đợt thanh toán dựa theo khối lượng công việc được nghiệm thu và đã hoàn thành: 

+ Khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng, phía bên A thanh toán tiền còn lại sau trừ những khoản đã tạm ứng, tiền bảo hành, thanh toán công trình. 

+ Sau khi sơn, lát nền xong và giao công trình phía bên A thanh toán không quá ….. % lượng việc đã hoàn thành (không vượt quá 90%). 

+  Xong phần đổ mái và xây thô được ứng ….% ứng theo tầng trên tổng giá trị của hợp đồng. (không quá 40%). 

Điều 4. Cam kết giải quyết và thực hiện tranh chấp, vướng mắc

– Trong quá trình hợp đồng thực hiện, nếu thấy bên B về trình độ tay nghề và năng lực tổ chức kỹ thuật như thỏa thuận không đảm bảo, phía bên A được quyền hủy bỏ và đình chỉ hợp đồng. Trường hợp này bên B được thanh toán …..% lượng công việc đã nghiệm thu. Với phần cần tháo dỡ vì thiếu đảm bảo về yêu cầu kỹ thuật không được thanh toán công. Đồng thời, phía bên B cần bồi thường về hư hỏng, thiệt hại. 

– Nếu có vướng mắc quá trình thi công, hai bên cần gặp để thống nhất, bàn bạc đảm bảo chất lượng cho công trình. Trường hợp thỏa thuận không được đảm bảo, các bên được quyền tới Tòa án nhân dân khởi kiện. 

Điều 5. Giá trị hợp đồng, thời hạn. 

– Hợp đồng xây dựng nhà ở lập thành hai bản với giá trị pháp lý tương đương nhau. Từng bên giữ 01 bản

– Hợp đồng với giá trị tính từ ngày ký tới ngày hợp đồng thanh lý. Hai bên cam kết làm đúng những điều khoản trong hợp đồng.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                 ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên)                                               (Ký, ghi rõ họ tên)

Tải Về

Hướng dẫn về cách ghi nội dung có trong mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở

Trong quá trình ghi nội dung có trong mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở, bạn cần quan tâm những điều sau: 

Hướng dẫn về cách ghi nội dung có trong mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở

Hướng dẫn về cách ghi nội dung có trong mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở

Công việc cần thực hiện

Chủ thầu và khách hàng cần thỏa thuận các công việc: 

  • Làm bể nước, bể phốt ngầm: Độ sâu, diện tích, thể tích bể dựa trên thỏa thuận hai bên hoặc yêu cầu bên A. 
  • Xây móng nhà (ép cọc, gia cố nếu đất không theo thỏa thuận hoặc thiếu kiên cố).
  • Làm chèn cửa, cầu thang, trát áo trong và ngoài: trát tường phẳng khi hoàn thiện, bậc cầu thang số lẻ, trát tường phẳng khi hoàn thiện.
  • Xây tường, đổ cột, đổ sàn chuẩn kỹ thuật: Độ dày tường thường là 10 – 20 cm. 
  • Lắp đặt hoàn thiện nước, điện: Chủ hộ bên A có trách nhiệm thuê riêng nước, điện. Nghĩa vụ các bên phối hợp trình tự để lắp điện nước, xây dựng đúng trình tự. Tránh trường hợp chưa lắp ống dẫn nước hoặc điện mà đã trát áo xong. 

Nghĩa vụ thanh toán

Dựa trên tiến độ xây dựng, hai bên thỏa thuận xây móng ứng 10%. Từng lần đổ sàn cộng thêm 10%. Tuy nhiên, tới phần thô không quá 40% giá trị của hợp đồng. 

Nghĩa vụ thanh toán

Nghĩa vụ thanh toán

Tiến độ thi công

Ở trong hợp đồng cần ghi rõ ngày hoàn thiện cũng như bắt đầu dự án. Hai bên cần thỏa thuận với nhau thời gian xây dựng. Trường hợp đơn vị thi công không hoàn thiện dự án đúng tiến độ sẽ bị phạt 5 – 10 % giá trị của hợp đồng. 

Kết luận 

Nội dung trong mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở đã được chia sẻ ở trên. Hai bên cần dựa theo luật, nhu cầu xây dựng để chỉnh sửa bản hợp đồng sao cho phù hợp nhất. Dù thế nào bản hợp đồng cũng nên được sự đồng thuận từ hai phía. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses cookies to offer you a better browsing experience. By browsing this website, you agree to our use of cookies.